Cách kiểm tra website chuẩn seo chi tiết 2020

SEO 668

Trong checklist http://tool.dweb.vn/checklist của DWEB có đưa ra cách kiểm tra website chuẩn SEO cho các website để so sánh. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về các checklist trong SEO, bài viết này chúng tôi có cung cấp các thông tin chi tiết nhất và hiểu thế nào là một website chuẩn seo.

URL 

Descriptive URL (URL mô tả): mô tả đường dẫn cho các website, giúp khách hàng hiểu được trang web đang hướng đến nội dung chính gì bằng các từ khóa mục tiêu trên URL. 

File extension ( Phần tệp mở rộng): các chữ cái được hiển thị ngay sau đoạn cuối cùng trong URL. Phần mở rộng này cho phép hệ điều hành biết loại file là gì và chương trình nào sẽ chạy khi bạn mở file này. Không nên loại bỏ phần tệp mở rộng trên URL.

HTTPS: bảo mật các giao tiếp giữa trình duyệt và trang web đang được kết nối. Đây luôn là bảo mật được ưu tiên hàng đầu của Google

Hyphens ( Dấu gạch nối): ngăn cách các từ khóa trên URL bằng cách sử dụng dấu gạch nối.

Localisation : chọn tên miền cụ thể theo quốc gia, để có kết quả tìm kiếm một cách tốt nhất.

Subdomain or subfoder (Tên miền phụ hoặc là thư mục con): tên miền phụ là một phân vùng của một trang web hoạt động gần như một thực thể độc lập và địa chỉ của nó nằm ở bên trái của URL gốc. Thư mục con là cấu trúc web được thiết lập cho phép các bạn tạo ra những danh mục nội dung được trên cùng một máy chủ.

URL buider (Trình tạo URL): Công cụ được sử dụng để thêm các thông số tùy chỉnh vào URL của bạn.

www hoặc no-www: www là sub domain (tên miền con) còn no-www là root domain (tên miền gốc) đây là 2 tên miền trên 2 trang độc lập để Google có thể nhận biết website của bạn thì nên sử quy về sử dụng phiên bản để tránh bị dính lỗi copy nội dung. Nên ưu tiên sử dụng tên miền ưa thích trong công cụ quản trị trang web của Google.

Accsessibility

403: Truy cập trang bị từ chối/ bị cấm 

404: Trang truy cập không tìm thấy

Custom Search (Tìm kiếm tùy chỉnh): với hộp tìm kiếm trên Google Sitelink mọi người có thể tiếp cận nội dung của bạn một cách nhanh chóng.

File not found: tình trạng khi tìm kiếm thông tin trên công cụ tìm kiếm không tìm thấy tệp, thường hiển thị thông báo 404 FILE_NOT_FOUND

Layout (Bố cục): cách trình bày, sắp xếp các yếu tố đồ hoạ và tất cả nội dung trên website khoa học giúp người truy cập dễ dàng nắm bắt nội dung. Thay vì sử dụng bảng để bố trí các chuyên gia khuyên bạn nên sử dụng Divs .

Di chuyển một trang web: chuyển hướng tất cả các liên kết của trang web đến một vị trí mới thông qua .htaccess

Pagination (Phân trang): phân trang web thành nhiều trang con vì dữ liệu trên 1 website có thể quá lớn và trình duyệt không thể hiển thị hết hoặc là trang web rất dài khiến cho người dùng khó khăn trong việc theo dõi. 

Performance (Hiệu suất): Đánh giá hiệu suất của trang web thông qua quá trình hoạt động bằng tiêu chí hiệu quả và thời gian. 

Redirects (Chuyển hướng): việc chuyển tiếp địa chỉ URL của website bị thay đổi trước đây khiến công cụ tìm kiếm gặp khó khăn trong quá trình xác định thông tin. Khi chuyển hướng địa chỉ cho URL nên chuyển hướng URL với code 301 thay vì code 302. 

RichSnippets: một đoạn thông tin đặc biệt được dùng để hiển thị trên các công cụ tìm kiếm từ những nội dung có tính chất quan trọng  như là sản phẩm, địa chỉ công ty, bài đánh giá, ứng dụng,…

Robot: các con bot có chức năng chặn các trang không được thiết lập chỉ mục qua tệp robots.txt.

Validation (Xác thực): viết các mã hợp lệ (Trình xác thực CSS hoặc là Trình xác thực HTML)

WAI-Aria: thuộc tính HTML giúp xác định nội dung ứng dụng và web tăng khả năng truy cập cho những người đang gặp khó khăn. Với những thông tin từ khoá người dùng tìm kiếm thẻ WAI-Aria sẽ điều hướng Google hiểu được chính xác nhất ý muốn của bạn. 

Meta Information

Description (Mô tả): một thẻ meta rất quan trọng, là một thuộc tính của HTML, đây là một đoạn văn ngắn mô tả ngắn gọn nội dung của toàn bài. Mỗi trang chỉ cần một đoạn mô tả duy nhất tối đa với 160 ký tự.

Title (Tiêu đề): nội dung miêu tả chính xác nhất nội dung trên một trang. Mỗi trang web nên có 1 tiêu đề gồm từ 60 - 100 ký tự website title

Keywords

Content (Nội dung): từ khóa xuất hiện trong toàn bộ dung lượng của bài viết, số từ khóa nên sử dụng trong 1 bài tốt nhất khoảng 3%. 

Heading: từ khóa cần xuất hiện trong các thẻ Heading đặc biệt là H1, H2. 

Meta Tag (Thẻ meta): hãy chắc chắn là từ khoá chính xuất hiện trong thẻ meta mặc dù công cụ tìm kiếm không sử dụng thẻ meta chứa từ khóa này nhưng đây vẫn là yếu tố để Google đánh giá và xếp hạng. 

Research: quá trình nghiên cứu từ khoá là không thể thiếu vắng. Với việc nghiên cứu, xếp hạng các từ khóa có lưu lượng truy cập cao và có lượng cạnh tranh ít thấp khả năng lên top nhanh hơn. 

Single: từ khoá đơn hay còn được gọi là từ khóa chính, từ khóa duy nhất để xây dựng nội dung content xung quanh từ khóa đó. 

Title: từ khóa xuất hiện trong tiêu đề trang.

URL: từ khóa xuất hiện trong tên URL.

Content

Content: Nội dung là  một yếu tố quan trọng nhất trong SEO, nội dung gồm các bài viết, tin tức, hình ảnh, video được post lên trang website.

Flash: là những nội dung hiện tại Google không đánh giá cao vì định dạng hình ảnh của nó nặng khiến cho trang web vừa nặng vừa khó truy cập. Giờ đây, có các giải pháp thay thế dành cho bạn đó là sử dụng html 5.

Freshness ( Độ mới): nội dung mới trên trang web là một điều rất quan trọng để thu hút người truy cập. Bài viết cần đăng và cập nhập thường xuyên và liên tục.  

Heading: là những tiêu đề trong bài viết giúp cho nội dung trên trang có cấu trúc rõ ràng. Trong một bài viết tối đa chỉ có 1 tiêu đề (H1) dài khoảng 70 ký tự và có thể có nhiều H2 -H6.

Độ dài:  Tuỳ vào nội dung trang web muốn truyền tải thông tin đến với người đọc mà độ dài có thể dài hoặc ngắn khác nhau. Tuy nhiên, bài viết nên có ít nhất là 300 từ.

Strong: một thẻ dùng để in đậm nội dung quan trọng trong trang tài liệu HTML, nhờ sử dụng thẻ strong mà từ khóa mà bạn hướng đến luôn được nổi bật. 

Uniqueness (Tính duy nhất): sử dụng, sáng tạo những nội dung có sự độc đáo, mới mẻ mà không hề trùng lặp nội dung với bất kỳ trang web nào. 

Images 

Thẻ Alt: một đoạn văn ngắn mô tả nội dung của hình ảnh giúp cho Google hiểu được hình ảnh muốn nói đến vấn đề gì. Một thẻ Alt nên sử dụng khoảng 60-70 ký tự. 

Dimensions: thuộc tính kích thước của hình ảnh, mỗi hình ảnh cần thêm các thuộc tính chiều dài và chiều cao để giảm được tối đa dung lượng.

File name (Tên tệp): đặt tên cho ảnh bằng một mô tả ngắn trên website.  

Optimization (Tối ưu hóa):Tối ưu hóa hình ảnh bằng cách xóa một số tin meta hoặc cho phép bạn giảm kích thước hình ảnh và đặt lại tên hình ảnh theo ý muốn của mình nhanh chóng. 

Responsive Images: hình ảnh đã được tối ưu hóa tương ứng với kích thước của cửa sổ.  

•  Size (Kích thước): kích thước tệp hình ảnh càng được giữ và tối ưu càng thấp càng tốt để giảm thiểu được dung lượng cho website. 

Video

Controls (Điều khiển): Tích hợp tính năng điều khiển phát lại và kiểm soát dừng và chạy video một cách dễ dàng.

Embed (Nhúng): cho phép người khác nhúng đoạn mã code video của bạn.  

Transcriptions ( Phiên âm): sử dụng phiên âm video với nhiều ngôn ngữ khác nhau để lập chỉ mục, tăng khả năng sử dụng nội dung của video. 

Unplayable content (nội dung không thể phát): tránh sử dụng video có nội dung không thể phát để hạn chế sự thoát trang nhanh của người sử dụng. Nên sử dụng thẻ video HTML5 thay cho Flash.

Links

Backlinks: các liên kết ngoài trả về website của mình từ các website, diễn đàn, blog, mạng xã hội đến trang web của bạn.  

Internal links (Liên kết nội bộ): những liên kết qua lại trên một trang có cùng tên miền, nên thêm khoảng 3 liên kết nội bộ vào nội dung bài viết của bạn.

Languages (Ngôn ngữ): cho Google biết ngôn ngữ bạn sử dụng trên một trang cụ thể. Vì vậy, công cụ tìm kiếm sẽ cho kết quả cho người dùng tìm kiếm cần tìm kiếm bằng ngôn ngữ đó.

Naming (Đặt tên): sử dụng liên kết mô tả bằng "Click here", " Đọc thêm", “Tham khảo” điều hướng người dùng đến các liên kết mới khả năng SEO tốt hơn, lượng truy cập vào web cũng tăng lên.

Nofollow: một thuộc tính HTML đặt trong thẻ của một liên kết cụ thể,  liên kết này được sử dụng để thông báo cho công cụ tìm kiếm không đi theo liên kết đó. Mục đích chính là ngăn chặn spam và các liên kết xấu. 

Title (Tiêu đề):  thêm các thuộc tính tiêu đề vào đường dẫn. 

Mobile

AppLinks: là một đường dẫn trên trang web giúp cho người dùng muốn tải App của trang web hoặc ứng dụng đó về thiết bị điện thoại rất đơn giản và dễ dàng. 

Mobile friendly (Thân thiện với thiết bị di động): các trang web được tối ưu hóa cho thiết bị di động được đánh dấu trong kết quả tìm kiếm. Người dùng hoàn toàn có thể truy cập website bằng thiết bị di động mọi lúc mọi nơi.

Smart App Banner: Safari có tính năng biểu ngữ ứng dụng thông minh cung cấp phương thức quảng cáo ứng dụng được chuẩn hóa trên App Store từ một trang web.

Tap targets (Nhấn vào mục tiêu): các khu vực trên trang web mà người dùng tương tác bằng lệnh như liên kết, nút, biểu mẫu, quảng cáo. Các liên kết  mục tiêu cần phải có đủ không gian có thể nhấn vào không được quá nhỏ.

Viewport (Chế độ xem): khung hình hiển thị nội dung mà người truy cập nhìn thấy trên website. Viewport thay đổi và điều chỉnh theo kích thước và tỉ lệ hiển thị của các thiết bị một cách linh động. Chế độ xem ở trên điện thoại di động sẽ nhỏ hơn so với chế độ xem trên máy tính.

Sitemap

HTML sitemap: sơ đồ trang web HTML cho phép người truy cập trang web một cách dễ dàng điều hướng một trang web.

Image sitemap: giúp cho Google tìm thấy được tất cả những hình ảnh đã được đăng tải và lưu trữ trên trang web của bạn.

Mobile sitemap: đối với các thiết bị di động bạn có thể tạo ra sơ đồ cho trang web di động để người dùng có nhiều trải nghiệm tốt hơn.

Video sitemap: được thiết lập để hướng đến Google có thể hiểu  được toàn bộ nội dung video trên trang của bạn. 

XML sitemap: giống như một chiếc bản đồ của website, là đường dẫn trên website của bạn có đuôi .xml. Người truy cập chỉ cần click vào đường dẫn này sẽ cho kết quả  các trang có thể truy cập trên website. 

Social Media

• Thông tin về quyền tác giả

Facebook: chia sẻ thực tế rất tốt cho trang web và ứng dụng di động

OpenGraph: giao thức Open Graph cho phép bất kỳ trang web nào trở thành đối tượng tiềm năng trong biểu đồ trên mạng xã hội.

Social Profiles (Chia sẻ xã hội): cung cấp tùy chọn chia sẻ cho trang web của bạn.

Twitter: với thẻ Twitter bạn có thể đính kèm hình ảnh, video và phương tiện trải nghiệm của bạn trên Tweets.


Đây là những tổng hợp cách kiểm tra website chuẩn seo qua từng dự án của DWEB với các dự án làm seo của SEONGON.COM


Nếu như bạn muốn xem bản checklist chuẩn SEO bằng tiếng Anh thì có thể truy cập vào đường dẫn: http://tool.dweb.vn/checklist


Để sở hữu một trang web với nền tảng chuẩn SEO ngay từ khi lựa chọn một đơn vị thiết kế website chuyên nghiệp và uy tín để quá trình tối ưu SEO về sau trở nên dễ dàng và thân thiện với Google hơn. Hiện tại. Dweb.vn có dịch vụ thiết kế website chuẩn seo cho các khách hàng.

Hy vọng rằng với thông tin Dweb.vn cung cấp cho bạn trong bài viết sẽ giúp người học hiểu rõ hơn về thế nào là một website chuẩn seo.


0 đánh giá

Bình luận